nuốt lời
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Thành ngữ:
- Không giữ lời hứa, không thực hiện điều đã cam kết: "nuốt lời" là một thành ngữ dùng để chỉ việc một người đã hứa hẹn hoặc cam kết điều gì đó nhưng sau đó lại không thực hiện, phụ lòng tin của người khác. Hành động này thường mang ý nghĩa tiêu cực, thể hiện sự thiếu trung thực hoặc không đáng tin cậy.
Ví dụ sử dụng
Các cách sử dụng nâng cao
- "Nuốt lời hứa": Cụm từ nhấn mạnh đối tượng bị phá vỡ là lời hứa.
- Việc nuốt lời hứa trong kinh doanh có thể làm mất uy tín nghiêm trọng.
- Bị động "bị nuốt lời": Dùng để chỉ việc người nói là nạn nhân của hành động không giữ lời.
- Nhiều nhà đầu tư cảm thấy bị nuốt lời sau thông báo thay đổi chính sách đột ngột.
Biến thể và từ gần giàng
- Thất hứa (động từ): Có nghĩa tương tự "nuốt lời", chỉ việc không giữ đúng lời đã hứa.
- Anh ấy thường xuyên thất hứa nên chẳng ai tin anh ta nữa.
- Cãi chày cãi cối (thành ngữ): Tranh cãi để chối bỏ lời nói, lời hứa của mình, thường với thái độ ngoan cố. (Mang sắc thái mạnh hơn, nhấn mạnh vào hành vi chối tội).
- Hắn đã hứa điều đó trước mặt mọi người, giờ lại cãi chày cãi cối.
Từ đồng nghĩa
- Bội ước: Phản bội lại lời thề ước, lời hứa (thường trang trọng hoặc trong quan hệ quan trọng).
- Trở mặt: Thay đổi thái độ, tình cảm một cách đột ngột, phụ bạc (nghĩa rộng hơn, có thể không liên quan đến lời hứa cụ thể).
Từ trái nghĩa
- Giữ lời: Thực hiện đúng như lời đã nói, đã hứa.
- Trọng chữ tín: Coi trọng và giữ gìn sự tin cậy trong lời nói và việc làm.
Thành ngữ liên quan
- "Lời hứa như đinh đóng cột": Thành ngữ chỉ lời hứa chắc chắn, khó có thể thay đổi (trái nghĩa với ý niệm "nuốt lời").
- Anh ấy là người "lời hứa như đinh đóng cột", bạn có thể hoàn toàn yên tâm.
- "Hứa hươu hứa vượn": Chỉ việc hứa hẹn nhiều nhưng không thực hiện, hay nuốt lời.
- Đừng có hứa hươu hứa vượn rồi lại để tôi thất vọng.
- Phụ lời hứa, cố ý không làm theo lời cam kết: Hứa thế mà rồi lại nuốt lời.